lấy nê
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dựa vào một lý do, một cái cớ không chính đáng hoặc không đủ thuyết phục để làm hoặc không làm một việc gì đó. Hành động này thường hàm ý trốn tránh trách nhiệm hoặc biện minh cho sự thiếu cố gắng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy thường lấy nê là bận việc gia đình để không tham gia các buổi họp. (Anh ấy thường viện cớ bận việc gia đình để không tham gia các buổi họp.)
- Đừng lấy nê thời tiết xấu mà bỏ buổi tập. (Đừng viện cớ thời tiết xấu mà bỏ buổi tập.)
- Cô ấy lấy nê còn yếu để xin nghỉ thêm vài ngày. (Cô ấy viện cớ còn yếu để xin nghỉ thêm vài ngày.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lấy nê để...": Cấu trúc thường dùng để nêu mục đích của việc viện cớ.
- Hắn lấy nê để trốn tránh nghĩa vụ. (Hắn viện cớ để trốn tránh nghĩa vụ.)
"hay lấy nê": Thói quen thường xuyên viện cớ.
- Nó là đứa hay lấy nê nhất lớp. (Nó là đứa hay viện cớ nhất lớp.)
Biến thể và từ gần giống
- Nê (danh từ): Lý do, cớ. Từ này ít dùng độc lập trong tiếng Việt hiện đại mà thường kết hợp trong cụm "lấy nê".
- Viện cớ (động từ): Có nghĩa tương tự "lấy nê", dùng phổ biến hơn.
- Nó viện cớ đau đầu để về sớm. (Nó viện cớ đau đầu để về sớm.)
Từ đồng nghĩa
- Viện lý do: Đưa ra lý do (thường không chính đáng).
- Viện cớ: Đưa ra cái cớ.
- Nại cớ: Dùng cớ (từ ít phổ biến hơn).
Từ trái nghĩa
- Nhận trách nhiệm: Chấp nhận và đảm đương trách nhiệm.
- Thẳng thắn: Thành thật, không tìm lý do bao biện.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: "Lấy nê" mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự bao biện, thiếu trung thực hoặc thiếu trách nhiệm. Từ này thường dùng trong văn nói hoặc văn viết có tính chất phê phán.
- Tần suất: Đây là một từ khá cổ, ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại. Các từ đồng nghĩa như "viện cớ" phổ biến hơn.
- Dựa vào một cớ không chính đáng: Lấy nê còn yếu để nghỉ.